Tăng huyết áp phổi là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tăng huyết áp phổi

Tăng huyết áp phổi là tình trạng tăng áp lực động mạch phổi trung bình ≥20 mmHg, gây quá tải thất phải và dẫn đến suy tim phải tiến triển. Đây là hội chứng phức tạp, liên quan nhiều nguyên nhân khác nhau, thường tiến triển âm thầm và có nguy cơ tử vong cao nếu không được phát hiện sớm.

Triệu chứng lâm sàng

Các biểu hiện lâm sàng của tăng huyết áp phổi thường tiến triển từ từ và không đặc hiệu, khiến bệnh dễ bị bỏ sót trong giai đoạn đầu. Phần lớn bệnh nhân chỉ được phát hiện khi bệnh đã tiến triển nặng.

Triệu chứng thường gặp nhất là khó thở khi gắng sức. Người bệnh có thể nhận thấy giảm dần khả năng vận động, mệt mỏi khi leo cầu thang hoặc đi bộ nhanh. Các triệu chứng khác bao gồm đau ngực kiểu thắt do thiếu máu cơ tim phải, ngất hoặc tiền ngất do giảm tưới máu não, và đánh trống ngực do rối loạn nhịp tim.

Ở giai đoạn muộn, khi thất phải suy giảm, bệnh nhân có thể xuất hiện phù ngoại biên, gan to, cổ trướng. Các dấu hiệu này phản ánh tình trạng suy tim phải rõ rệt.

  • Khó thở khi gắng sức: triệu chứng khởi đầu thường gặp.
  • Đau ngực và ngất: báo hiệu bệnh đã tiến triển nặng.
  • Phù chân, bụng báng: xuất hiện trong giai đoạn suy tim phải.

Chẩn đoán

Chẩn đoán PH cần sự kết hợp nhiều phương tiện cận lâm sàng. Trong đó, thông tim phải là tiêu chuẩn vàng.

Siêu âm tim thường được sử dụng bước đầu để gợi ý tình trạng tăng áp lực động mạch phổi. Các dấu hiệu gợi ý gồm giãn thất phải, hở van ba lá với vận tốc cao. Tuy nhiên, siêu âm tim không thể thay thế thông tim phải.

Các kỹ thuật hình ảnh như CT ngực và MRI giúp loại trừ bệnh phổi mạn tính, bệnh tim trái hoặc các nguyên nhân giải phẫu khác. Chụp thông khí–tưới máu (V/Q scan) có vai trò quan trọng trong chẩn đoán thuyên tắc huyết khối phổi mạn tính.

Bảng tóm tắt công cụ chẩn đoán:

Phương tiện Mục đích
Siêu âm tim Sàng lọc, đánh giá gián tiếp áp lực động mạch phổi
CT ngực, MRI Đánh giá bệnh phổi, bệnh tim, cấu trúc giải phẫu
Thông tim phải Đo trực tiếp áp lực động mạch phổi, chẩn đoán xác định
V/Q scan Phát hiện thuyên tắc huyết khối mạn tính

Điều trị

Điều trị PH bao gồm điều trị triệu chứng, điều trị nguyên nhân và điều trị đặc hiệu tùy theo phân nhóm. Mục tiêu là giảm áp lực động mạch phổi, cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng sống và kéo dài thời gian sống.

Các thuốc giãn mạch là trụ cột trong điều trị PAH, bao gồm nhóm ức chế PDE5 (sildenafil, tadalafil), đối kháng thụ thể endothelin (bosentan, ambrisentan), và dẫn xuất prostacyclin (epoprostenol, treprostinil). Các thuốc này giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch phổi và cải thiện lưu lượng tim.

Điều trị nguyên nhân đóng vai trò then chốt trong các nhóm khác. Với PH do bệnh tim trái, kiểm soát suy tim và bệnh van tim là quan trọng. Với PH do bệnh phổi, liệu pháp oxy kéo dài và điều trị bệnh phổi nền là cần thiết. Với CTEPH, phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch phổi hoặc can thiệp nong mạch bằng bóng là phương pháp ưu tiên.

  • Thuốc giãn mạch: PDE5i, ERA, prostacyclin.
  • Liệu pháp oxy kéo dài: áp dụng cho bệnh nhân thiếu oxy máu.
  • Can thiệp phẫu thuật hoặc nong mạch: trong CTEPH.
  • Ghép phổi: lựa chọn cuối cùng khi điều trị nội khoa thất bại.

Tiên lượng

Tiên lượng của PH phụ thuộc vào nhóm bệnh, giai đoạn và đáp ứng điều trị. Nhìn chung, PH vẫn được coi là bệnh có tỷ lệ tử vong cao. Theo dữ liệu từ NHLBI, tỷ lệ sống sót sau 5 năm của bệnh nhân PAH chỉ đạt khoảng 60% dù được điều trị.

Những yếu tố tiên lượng xấu bao gồm: khó thở khi nghỉ ngơi, khoảng cách đi bộ 6 phút dưới 300m, chỉ số tim thấp, áp lực nhĩ phải tăng cao, và thất phải suy giảm chức năng. Ngược lại, bệnh nhân được chẩn đoán sớm và điều trị đặc hiệu có thể cải thiện tiên lượng rõ rệt.

Nghiên cứu và hướng phát triển

Nghiên cứu hiện nay tập trung vào cơ chế phân tử và di truyền của PH. Đột biến gen BMPR2 là nguyên nhân phổ biến nhất trong PAH di truyền. Các nghiên cứu nhắm vào tín hiệu TGF-β, serotonin và các yếu tố tăng trưởng nội mô đang mở ra hướng điều trị mới.

Các thử nghiệm lâm sàng đang đánh giá hiệu quả của các thuốc mới như chất ức chế TGF-β, thuốc điều hòa kênh ion, và liệu pháp tế bào gốc. Liệu pháp ghép gen để sửa chữa đột biến BMPR2 cũng là một lĩnh vực đầy hứa hẹn.

Bảng các hướng nghiên cứu chính:

Lĩnh vực Chiến lược
Sinh học phân tử Ức chế TGF-β, điều hòa tín hiệu nitric oxide
Liệu pháp tế bào Ghép tế bào gốc trung mô, tế bào nội mô
Di truyền học Sửa chữa đột biến BMPR2 bằng công nghệ CRISPR

Tài liệu tham khảo

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề tăng huyết áp phổi:

Cải thiện tình trạng oxy hóa sau khi truyền Adenosine trong tình trạng tăng huyết áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh Dịch bởi AI
Neonatology - Tập 74 Số 5 - Trang 345-350 - 1998
Sáu ca bệnh liên tiếp về tình trạng tăng huyết áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN) đã được điều trị bằng adenosine sau khi không thành công với liệu pháp thông thường, không bao gồm nitro oxide hít. Sự gia tăng áp lực động mạch P<sub>O2</sub> > 20 mm Hg xảy ra ở 5 trên 6 ca trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu truyền adenosine. Mức gia tăng tối đa riêng lẻ trong PaO<sub&g...... hiện toàn bộ
#tăng huyết áp phổi dai dẳng #adenosine #điều trị #trẻ sơ sinh #oxy hóa
Phân tích chú thích gen toàn cầu và hồ sơ biểu hiện gen xác định các mô đun sinh học chính trong tăng huyết áp phổi do thiếu oxy Dịch bởi AI
Physiological Genomics - Tập 22 Số 1 - Trang 14-23 - 2005
Tăng huyết áp phổi do thiếu oxy mãn tính là một rối loạn lâm sàng quan trọng gây ra tỷ lệ mắc bệnh đáng kể. Mặc dù những phát hiện gần đây đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề, nhưng nhiều cơ chế phân tử liên quan đến sự phát sinh của nó vẫn chưa được khám phá. Chúng tôi đã thực hiện một phương pháp hệ thống và không thiên lệch để có được cái nhìn toàn cầu về quá trình phức tạp này. Bằng cách kết h...... hiện toàn bộ
Nghiên cứu ảnh hưởng huyết động của rung nhĩ ở bệnh nhân tăng áp phổi do bệnh tim trái
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - 2019
Mục tiêu: Tìm hiểu các yếu tố liên quan, ảnh hưởng huyết động ở bệnh nhân tăng áp phổi có rung nhĩ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang trên 67 bệnh nhân bị bệnh tim trái có tăng áp phổi được phẫu thuật thay van hai lá đơn thuần hoặc kết hợp thay van động mạch chủ. Đánh giá huyết động bằng siêu âm tim qua thành ngực và đặt catheter Swan-Ganz trước mổ. Thời gian từ tháng 4/2017...... hiện toàn bộ
#Thay van hai lá #tăng áp phổi
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIÊN PHỐI HỢP LISINOPRIL VÀ AMLODIPIN TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG MÁY ĐO VẬN TỐC SÓNG MẠCH VP PLUS 1000
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 503 Số 2 - 2021
Mục đích: Đánh giá hiệu quả điều trị tăng huyết áp của viên phối hợp lisinopril và amlodipin bằng máy đo vận tốc sóng mạch. Đối tượng và phương pháp: 40 bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tuổi trung bình 69,18 ± 10,4. Tất cả bệnh nhân được đo huyết áp, vận tốc sóng mạch (baWPV), chỉ số ABI bằng máy đo vận tốc sóng mạch VP Plus 1000 trước khi vào điều trị. Sau đó tất cả bệnh nhân được dùng viên ph...... hiện toàn bộ
#điều trị tăng huyết áp #viên phối hợp lisinopril và amlodipin #máy đo vận tốc sóng mạch
Tỷ lệ đái tháo đường Type 2 ở bệnh nhân lao phổi tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi Đắk Lắk năm 2021
Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên - Tập 16 Số 52 - 2022
Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu xác định tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân lao phổi tại bệnh viện lao và bệnh phổi Đắk Lắk năm 2021 và xác định một số yếu tố liên quan. Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành trên 124 bệnh nhân được chẩn đoán lao phổi. Tất cả bệnh nhân được tầm soát đái tháo đường (ĐTĐ). Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn về các biến số nền, tiền s...... hiện toàn bộ
#Lao phổi #Đái tháo đường #Hang lao #Tăng huyết áp
Hiệu quả và An toàn của Phối hợp Valsartan 160mg/Hydrochlorothiazide 25mg ở Bệnh Nhân Tăng Huyết Áp Không Được Kiểm Soát Đầy Đủ Bằng Valsartan 160mg/Hydrochlorothiazide 12.5mg Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 24 - Trang 593-602 - 2012
Nền tảng và mục tiêu: Các hướng dẫn về tăng huyết áp nhấn mạnh sự cần thiết phải điều trị huyết áp cao (HA) một cách sớm và tích cực, đặc biệt chú trọng đến các phác đồ phối hợp liều cố định. Đến nay, chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách tuần tự rằng bệnh nhân tăng huyết áp với huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ bằng phối hợp đối kháng thụ thể angiotensin II/hydrochlorothiazide có được lợi íc...... hiện toàn bộ
#tăng huyết áp #valsartan #hydrochlorothiazide #phối hợp liều cố định #hiệu quả điều trị
Magie sunfat khí dung trong điều trị tăng huyết áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh: Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên giai đoạn đầu Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 88 - Trang 771-777 - 2021
Nghiên cứu này nhằm điều tra hiệu quả của magie sunfat khí dung trong việc điều trị tăng huyết áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN). Hai mươi tám trẻ sơ sinh đủ tháng, bị tăng huyết áp phổi nặng, được thông khí cơ học đã được phân ngẫu nhiên thành hai nhóm: Nhóm NebMag (n = 14), nhận magie khí dung (1024 mg/h), và Nhóm IVMag (n = 14), nhận magie tiêm tĩnh mạch (200 mg/kg trong 30 phút, sau đó 50 ...... hiện toàn bộ
#magnesium sulfate #nebulization #persistent pulmonary hypertension #newborn #randomized controlled trial
Hình dạng và sự chi phối của các tế bào sản xuất Hormone Tăng đường huyết ở giáp xác trong ống mắt của tôm hùm Astacus leptodactylus được nghiên cứu qua việc theo dõi bằng Lucifer Yellow Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 240 - Trang 385-391 - 1985
Bằng cách tiêm phẩm nhuộm huỳnh quang Lucifer Yellow vào các tế bào sản xuất Hormone Tăng đường huyết ở giáp xác (CHH), hình dạng của các tế bào thần kinh tiết ở ống mắt của tôm hùm Astacus leptodactylus có thể được theo dõi. Một perikaryon phát quang mạnh tạo ra một trục thần kinh có thể được theo dấu bằng dấu huỳnh quang đến vùng thần kinh huyết, tuyến xoang. Phần gốc của trục thần kinh đó gửi r...... hiện toàn bộ
#Hormone Tăng đường huyết #tế bào thần kinh tiết #ống mắt #tôm hùm #Lucifer Yellow #nghiên cứu điện tử
Các tế bào gốc trung mô chuyển gen let-7a làm giảm huyết áp phổi do monocrotaline gây ra bằng cách ức chế sự phát triển của tế bào cơ trơn động mạch phổi thông qua tín hiệu STAT3-BMPR2 Dịch bởi AI
Stem Cell Research & Therapy - Tập 8 - Trang 1-11 - 2017
Liệu pháp gen dựa trên tế bào đã trở thành một chủ đề được quan tâm cho việc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH), một bệnh lý tàn phá đặc trưng bởi sự tăng sinh của tế bào cơ trơn động mạch phổi (PASMC). Các tế bào gốc trung mô (MSCs) gần đây được công nhận như một vector tế bào tiềm năng cho liệu pháp gen. Ở đây, chúng tôi đã nghiên cứu hiệu ứng của let-7a dựa trên MSC cho PAH. Sau khi tá...... hiện toàn bộ
#tăng huyết áp động mạch phổi #tế bào gốc trung mô #let-7a #tín hiệu STAT3-BMPR2 #tăng sinh tế bào cơ trơn
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng phân nhóm huyết động tăng áp phổi do bệnh tim trái trước mổ ở bệnh nhân thay van hai lá đơn thuần hoặc kết hợp
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - Trang 99-103 - 2018
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm huyết động trước phẫu thuật giữa các phân nhóm tăng áp phổi khác nhau. Đặc điểm tác động của huyết động phổi trên chức năng thất phải. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang 67 bệnh nhân tăng áp phổi có chỉ định phẫu thuật thay van hai lá đơn thuần hoặc kết hợp từ tháng 4/2017 đến tháng 4/2018 tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Trung ương Huế. Kết qu...... hiện toàn bộ
#Tăng áp phổi #huyết động
Tổng số: 40   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4